Ngữ pháp tiếng anh cơ bản đầy đủ và chi tiết nhất 2023
Banner2
  1. Home
  2. Đăng Ký Học PTE Miễn Phí

Ngữ pháp tiếng anh cơ bản đầy đủ và chi tiết nhất 2023

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản là phần kiến thức mà bất kỳ ai học tiếng Anh đều cần phải nắm rõ. Để học tốt phần này bạn cần phải học thuộc các thì cơ bản, cấu trúc câu, mệnh đề, các động từ bất quy tắc,... Những yếu tố này giúp bạn xây dựng nên 1 câu hoàn chỉnh từ đó việc truyền đạt thông tin trở nên chính xác và hợp lý hơn.

12 thì cơ bản

Có tổng cộng 12 thì trong tiếng Anh, các thì sẽ thể hiện hành động của chủ thể đang xảy ra trong quá khứ, hiện tại hay tương lai.

1. Các thì hiện tại

1.1. Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là 1 trong 6 thì cơ bản nhất diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen và suy nghĩ, quyết định ngay tại thời điểm nói của chủ ngữ. Công thức của thì hiện tại đơn: 

(+) S + V(s/es) + O

(-) S + don’t/doesn’t +V + O

(?) Do/Does + V + O?

1.2. Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn miêu tả hành động đang xảy ra hoặc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai. Công thức của thì hiện tại tiếp diễn:

(+) S + am/is/are + Ving + O

(-) S + am/is/are + not + Ving + O

(?) Am/is/are + S + Ving + O?

Ngữ pháp tiếng Anh là chất liệu nền tảng để bạn có thể sử dụng 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết

Ngữ pháp tiếng Anh là chất liệu nền tảng để bạn có thể sử dụng 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết

1.3. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành miêu tả các hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại hoặc kết quả từ quá khứ có ảnh hưởng đến hiện tại. Công thức:

(+) S + have/has + P2 + O

(-) S + have/has + not + P2 + O

(?) Have/has + S + P2 + O?

1.4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn còn đang tiếp diễn ở hiện tại và nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động.

(+) S + have/has + been + Ving + O

(-) S + have/has + not + been + Ving + O

(?) Have/has + S + been + Ving + O

2. Các thì quá khứ

2.1. Thì quá khứ đơn

Thì này miêu tả về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Công thức của thì quá khứ như sau:

(+) S + V2/Ved + O

(-) S + didn’t + V + O

(?) Did + S + V + O?

2.2. Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn nói về những hành động diễn ra cùng lúc tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ hay hành động đang xảy ra thì bị cắt ngang.

(+) S + was/were + Ving + O

(-) S + was/were + not + Ving + O

(?) Was/were + S + Ving + O?

2.3. Thì quá khứ hoàn thành

Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trước khi có một hành động khác xảy ra trong quá khứ. 

(+) S + had + P2 + O

(-) S + had + not + P2 + O

(?) Had + S + P2 + O?

2.4. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động đang xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh tính tiếp diễn.

(+) S + had + been + Ving + O

(-) S + had + not + been + Ving + O

(?) Had + S + been + Ving + O?

3. Thì tương lai

3.1. Thì tương lai đơn

Thì này nói về các kế hoạch được quyết định ngay tại thời điểm nói, lời hứa, dự định gợi ý hoặc công việc sẽ làm trong tương lai.

(+) S + shall/will + V + O

(-) S + shall/will + not + V + O

(?) Shall/will + S + V + O?

3.2. Thì tương lai gần

Tương lai gần miêu tả về các kế hoạch, quyết định đã được chuẩn bị từ trước hoặc dự định trong tương lai gần. Thông thường các kế hoạch dự định này đều có mục đích, lý do cụ thể để thực hiện.

(+) S + be + going to + V + O

(-) S + be + not + going to + V + O

(?) Be + S + going to + V + O?

3.3. Thì tương lai tiếp diễn

Nói về các hành động dự định sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

(+) S + will + be + Ving + O

(-) S + will + not + be + Ving + O

(?) Will + S + be + Ving + O?

3.4. Thì tương lai hoàn thành

Miêu tả về một hành động sẽ được hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai. 

(+) S + will + have + P2 + O

(-) S + will + not + have + P2 + O

(?) Will + S + have + P2 + O?

3.5. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Đây là thì nhấn mạnh một sự việc đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ và sẽ tiếp tục kéo dài trong tương lai.

(+) S + will + have + been + Ving + O

(-) S + will + not + have + been + Ving + O

(?) Will + S + have + been + Ving + O?

Các loại từ trong tiếng anh

Có 9 loại từ trong tiếng Anh mà bạn cần phải nắm rõ bao gồm:

1. Danh từ

  • Danh từ chung và danh từ riêng: Danh từ chung chỉ một loài vật, một sự vật nói chung, không cụ thể như: tree, table, kid,... Trong khi danh từ riêng chỉ một nhân xưng hay một sự vật cụ thể ví dụ: Ms. Hoa, Paris, London,...

  • Danh từ cụ thể, danh từ trừu tượng: Danh từ cụ thể ám chỉ những thứ có thể nhìn thấy, chạm vào, cảm nhận được như flower, tree, chair,.... Trong khi đó danh từ trừu tượng là những thứ vô hình mà chúng ta không thể chạm vào được ví dụ như love, hate, pain,...

  • Danh từ đếm được và không đếm được: Danh từ đếm được là những danh từ có thể ở dạng số ít và số nhiều như: books, bottles,... Trong khi danh từ không đếm được chỉ ở dạng số ít: tear, tea,...

  • Danh từ ghép: là danh từ được tạo nên bởi 2 hay nhiều danh từ khác nhau.

Quy tắc ngữ pháp giúp bạn xây dựng nên một câu hoàn chỉnh hơn

Quy tắc ngữ pháp giúp bạn xây dựng nên một câu hoàn chỉnh hơn

2. Tính từ

Tính từ là những từ miêu tả tính chất, đặc điểm của danh từ. Vị trí của tính từ thường nằm trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó, ví dụ: lovely kid, black hair,...

  • Tính từ sở hữu: Nói đến sự sở hữu của một người với một vật được nhắc đến.

  • Tính từ đuôi ing và ED: ing miêu tả sự tác động của thứ này sang thứ khác, trong đó ED lại thể hiện cảm xúc của ai đó đối với sự vật/ sự việc/ hiện tượng nào đó.

  • Tính từ miêu tả: là tính từ thể hiện tính chất cũng như đặc điểm ngoại hình, chất liệu,... của sự vật sự việc.

3. Động từ

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái hoặc tình trạng của chủ ngữ trong câu.

  • Động từ thường: Là động từ tuân theo các quy tắc ngữ pháp cơ bản khi thực hiện việc chia động từ.

  • Động từ bất quy tắc: Là những động từ không tuân theo các quy tắc cơ bản hay còn gọi là trường hợp ngoại lệ khi bạn phân chia động từ.

  • Động từ khuyết thiếu: Ví dụ như các động từ can, could, may, must, should,... Đây là những động từ thể hiện sự cho phép, yêu cầu, khả năng thực hiện,... và sẽ kết hợp với động từ chính trong câu.

  • Động từ to be và trợ động từ: Những động từ này sẽ bổ nghĩa cho động từ chính trong câu.

  • Cụm động từ: Những động từ kết hợp với trạng từ hoặc giới từ sẽ được gọi là cụm động từ.

  • Nội động từ, ngoại động từ: Nội động từ là hành động của chủ ngữ trong khi đó ngoại động từ là chỉ hành động bị tác động bởi sự vật/ sự việc khác.

4. Trạng từ 

Trạng từ là những từ bổ sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian, tính chất,... của hoàn cảnh hay sự việc.

  • Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả địa điểm, khu vực mà sự việc đó diễn ra.

  • Trạng từ chỉ mức độ: Diễn tả các mức độ khó khăn, mức độ hoàn thành,... của một sự việc.

  • Trạng từ chỉ thời gian: Cung cấp thời gian xảy ra của một hành động.

  • Trạng từ chỉ cách thức: Diễn tả phương thức mà hành động được diễn ra.

  • Trạng từ chỉ tần suất: thể hiện mức độ xảy ra và được lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian.

5. Đại từ

Đại từ là những từ có thể thay thế cho danh từ trong câu.

  • Đại từ nhân xưng: Đại từ nhân xưng có thể thay thế cho danh từ trong câu và nằm ở vị trí chủ ngữ hoặc tân ngữ. 

  • Đại từ sở hữu: Đại từ sở hữu miêu tả sự sở hữu, dùng để thay thế cho cụm tính từ sở hữu + danh từ đã xuất hiện trước đó.

  • Đại từ quan hệ: Được sử dụng để kết nối mệnh đề quan hệ và mệnh đề độc lập, xuất hiện khi trong câu có 2 động từ hoặc miêu tả 2 hoàn cảnh khác nhau.

  • Đại từ nghi vấn: Đây là những từ được sử dụng để tạo ra câu hỏi và thường đứng đầu câu.

6. Lượng từ

Lượng từ là những từ chỉ số lượng và thường được đặt trước danh từ để bổ nghĩa.

Một số lượng từ thường gặp như: Few/ A few, Some/ Any, Much/ Many, Little/ A little.

7. Giới từ

Giới từ nhằm chỉ mối quan hệ giữa 2 người hoặc 2 vật được nhắc đến trong câu. Các giới từ thường gặp bao gồm: 

  • Giới từ chỉ vị trí.

  • Giới từ chỉ thời gian.

  • Giới từ chỉ phương hướng.

Rèn luyện tiếng Anh mỗi ngày giúp bạn tiếp thu kiến thức ngữ pháp hiệu quả.

Rèn luyện tiếng Anh mỗi ngày giúp bạn tiếp thu kiến thức ngữ pháp hiệu quả.

8. Mạo từ

Mạo từ có chức năng dùng để bổ ngữ cho danh từ trong câu, thông thường mạo từ sẽ đứng trước danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được.

9. Liên từ

Liên từ trong tiếng anh là những từ được sử dụng để liên kết các cụm từ, các câu hay đoạn văn với nhau. Các liên từ thường gặp bao gồm:

  • Liên từ phụ thuộc: Dùng để nối mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc trong câu ví dụ before/ after, because/ since/ as, as long as,....

  • Liên từ kết hợp: Liên từ kết hợp là cầu nối tạo sự liên kết giữa 2 hoặc nhiều hơn những đơn vị từ tương đương nhau ví dụ for, and, nor, or, but,...

  • Liên từ tương quan: Dùng để nối 2 đơn vị từ tương đương nhau và không thể tách rời ví dụ như: not only - but also, both - and,...

Phần Kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ bộ ngữ pháp tiếng anh cơ bản dành cho người mới bắt đầu. Nếu bạn còn gì thắc mắc đừng ngại liên hệ đến PTE Master để được tư vấn và giải đáp chi tiết.

Thông Tin

Thời lượng

2 tiếng/buổi


Lịch học

Từ thứ 2 đến thứ 6 ( 5 ngày)


Giờ học

17:00 VN | 20:00 SYD


Đối tượng

  • Bạn muốn tìm hiểu sâu sắc về kỳ thi PTE

  • Khám phá những bí quyết và mẹo thi thần kỳ giúp hơn 15,000 học viên chinh phục điểm số nhanh chóng?

  • Tiếp cận kế hoạch học tập chuẩn xác, bộ template độc đáo cho từng phần thi, và trau dồi kinh nghiệm quý báu giúp vượt xa mục tiêu mong đợi.

  • Muốn học hỏi các kinh nghiệm quý giá được chắt lọc kỹ giúp dễ dàng vượt xa target mong muốn

  • Muốn trải nghiệm lớp học chất lượng hàng đầu tại PTE MASTER, nơi đội ngũ giáo viên đầu ngành đều sở hữu bằng cấp sư phạm uy tín, sẵn sàng giúp bạn chinh phục ước mơ PTE!

HỌC PTE ONLINE MIỄN PHÍ NGAY


KHÓA HỌC TIÊU BIỂU

Messages

HỌC THỬ KHÓA PTE ONLINE MIỄN PHÍ

Messages

LUYỆN THI PTE 30 CẤP TỐC

Messages

LUYỆN THI PTE 50-65 CẤP TỐC

CỘNG ĐỒNG PTE LỚN NHẤT

Messages